Tổng hợp các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng

Các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng trở nên thông dụng gắn liền với các hoạt động kinh doanh, dự án của cá nhân hoặc doanh nghiệp. Tuy vậy, liệu bạn đã nắm rõ các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng? Cùng CyberSign tìm hiểu bài viết dưới đây.

Hợp đồng là gì?

Theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng được định nghĩa là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Chủ thể hợp đồng dân sự là cá nhân, tổ chức, còn hợp đồng thương mại thì yêu cầu ít nhất có một bên là thương nhân.

Hợp đồng tạo nên từ nhiều hình thức khác nhau như: lời nói, qua văn bản hoặc qua hành vi cụ thể và quy định pháp luật đối với một số lĩnh vực khác.

Điều kiện về nội dung hợp đồng

Theo Điều 398 bộ Luật Dân sự quy định các nội dung mà các bên thỏa thuận bao gồm:

  • Đối tượng của hợp đồng
  • Số lượng, chất lượng
  • Giá, phương thức thanh toán
  • Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng
  • Quyền, nghĩa vụ của các bên
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
  • Phương thức giải quyết tranh chấp

Đối với hợp đồng thương mại ngoài các điều kiện cơ bản thì có thêm một số điều khoản bắt buộc về vận chuyển hàng hóa, điều khoản về bảo hiểm,…

Các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng
Các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng

Các điều kiện có hiệu lực hợp đồng

Điều 117 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định các điều kiện có hiệu lực hợp đồng của giao dịch dân sự  như sau: 

Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch khi được xác lập

Chủ thể khi giao kết hợp đồng phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Chủ thể có thể là cá nhân hoặc pháp nhân.

  • Đối với cá nhân: Năng lực pháp luật của cá nhân được hiểu là khả năng của cá nhân có quyền và nghĩa vụ. Về cơ bản, năng lực pháp luật của cá nhân là như nhau, có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết. Bên cạnh đó, về nguyên tắc năng lực pháp luật của cá nhân sẽ không bị hạn chế trừ khi bị hạn chế bởi Bộ luật Dân sự 2015 cùng các luật khác liên quan.
  • Đối với pháp nhân: Pháp nhân chỉ có năng lực pháp luật dân sự mà không có năng lực hành vi dân sự. Bởi vì, pháp nhân khi thực hiện hoạt động đều phải thông qua người đại diện hợp pháp của mình nên không bị đặt vấn đề năng lực hành vi dân sự. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là khả năng của pháp nhân có các quyền và nghĩa vụ phụ thuộc vào các hạn chế quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 cùng các luật khác có liên quan.

Các bên tham gia giao kết hợp đồng phải đúng thẩm quyền. Đối với chủ thể không đủ khả năng hành vi dân sự thì hợp đồng không có hiệu lực.

Chủ thể tham gia vào hoàn toàn tự nguyện

Các bên tham gia thỏa thuận tự nguyện thể hiện ý chí, mong muốn của nhau khi giao kết hợp đồng, hướng đến các lợi ích chính đáng, không xâm phạm đến lợi ích mà pháp luật bảo vệ. Chủ thể nếu thực hiện các hành vi: đe dọa, cưỡng ép, lừa dối,… thì hợp đồng sẽ bị vô hiệu.

Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức 

Điều 123 quy định: 

“Giao dịch dân sự có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì vô hiệu.

Điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.

Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.”

Khi mục đích, nội dung giao dịch không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức thì hợp đồng chính thức có hiệu lực.

Hình thức giao dịch phù hợp với quy định của pháp luật

Hình thức giao dịch cũng chính là điều kiện có hiệu lực hợp đồng. Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015, quy định các hình thức của giao dịch dân sự bao gồm:

  • “Giao dịch dân sự thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.
  • Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.
  • Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.”

CyberSign – Phần mềm ký số văn bản và hợp đồng điện tử uy tín

Hiện nay, nhiều tổ chức doanh nghiệp và cả cá nhân đã chuyển dần sang phương thức giao dịch trực tuyến không giấy tờ. Các giải pháp phần mềm ký số, hợp đồng điện tử dần trở thành công cụ làm việc hữu hiệu trên môi trường điện tử. 

Thấu hiểu nhu cầu, cũng như trăn trở của khách hàng, CyberLotus ra mắt phần mềm ký số văn bản và hợp đồng điện tử CyberSign – tích hợp nhiều tiện ích, tính năng vượt trội:

  • Đa phương tiện, đa nền tảng ký duyệt và quản lý văn bản
  • Thiết lập quy trình xử lý văn bản linh hoạt, phân quyền người dùng
  • Cài đặt thời gian và thông báo nhắc ký duyệt văn bản
  • Dễ dàng chia sẻ và truyền tải tài liệu cho người dùng nội bộ/đối tác
  • Quản lý đồng thời nhiều mẫu chữ ký

Với CyberSign, các chủ thể giao kết hợp đồng dễ dàng kiểm tra thông tin, chỉnh sửa hợp đồng theo phân quyền. Qua đó, các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng cũng được minh bạch khi thảo luận. 

Trên đây là tổng hợp thông tin về các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng. Mọi thắc mắc quý bạn đọc vui lòng liên hệ tổng đài 1900 2038 để được tư vấn và giải đáp kịp thời.

—————————

CÔNG TY CỔ PHẦN CYBERLOTUS

Tổng đài CSKH: 1900 2038

Hotline: 024.32.0000.77

Website: https://cybersign.vn/

Email: info@cyberlotus.com