Những quy định về hợp đồng liên doanh mới nhất 

quy định về hợp đồng liên doanh

Ngày nay, nhà đầu tư nước ngoài có nhu cầu hợp tác với các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng nhiều. Do vậy, khi thực hiện giao kết hợp đồng liên doanh thì các bên cần nắm rõ các quy định về hợp đồng liên doanh. Vậy hợp đồng liên doanh là gì? Quy định về hợp đồng liên doanh gồm những gì. Xin mời quý bạn đọc theo dõi bài viết của CyberSign dưới đây.

Hợp đồng liên doanh là gì?

Hợp đồng liên doanh là văn bản thỏa thuận hợp tác kinh doanh giữa các bên dưới hình thức thành lập một doanh nghiệp hoàn toàn mới, do các bên giao kết hợp đồng cùng làm chủ sở hữu.

– Đối với chủ thể là nhà đầu tư nước ngoài thì cần có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để hợp đồng có hiệu lực.

– Trường hợp chủ thể giao kết hợp đồng là pháp nhân Việt Nam thì doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp Việt Nam. 

Điều kiện đối với nhà đầu tư cần phải đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành hoặc theo các thỏa thuận trong một số Hiệp định quốc tế mà có Việt Nam là thành viên.

Hợp đồng liên doanh có hiệu lực sau khi được cấp giấy phép đầu tư, đáp ứng được các điều kiện và cung cấp đầy đủ tài liệu, giấy tờ cần thiết để hoàn thiện thủ tục đăng ký đầu tư tại Việt Nam.

Cơ sở pháp lý điều chỉnh, thực hiện hợp đồng liên doanh được quy định tại:

  • Bộ Luật dân sự 2015
  • Luật Doanh nghiệp 2020
  • Luật đầu tư năm 2020
Đặc điểm của hợp đồng liên doanh

Tên gọi khác của hợp đồng liên doanh

Hợp đồng liên doanh còn có các tên gọi khác như sau:

  • Hợp đồng liên doanh liên kết
  • Hợp đồng liên kết kinh doanh
  • Hợp đồng hợp tác liên doanh 
  • Hợp đồng liên doanh thực hiện dự án
  • Hợp đồng liên doanh với nước ngoài

Đặc điểm của hợp đồng liên doanh

  • Chủ thể liên doanh: là các bên cam kết bỏ vốn đầu tư, tham gia thành lập doanh nghiệp liên doanh (công ty cổ phần, công ty TNHH).
  • Mục tiêu liên doanh và dự án: mục tiêu mà các bên đề ra khi thành lập công ty liên doanh.
  • Thành lập pháp nhân liên doanh: tuyên bố, thỏa thuận thành lập pháp nhân liên doanh là doanh nghiệp liên doanh dưới hình thức pháp lý mà các bên lựa chọn (công ty cổ phần, TNHH). Những quy định của pháp luật điều chỉnh riêng về vốn thành lập, điều lệ, cơ cấu quản trị, hoạt động đối với mỗi một loại hình doanh nghiệp và các bên phải tuân thủ thực hiện các quy định.
  • Vốn góp, vốn điều lệ, vốn đầu tư dự án liên doanh: là các quy định, thỏa thuận và cam kết góp vốn của mỗi bên thành lập công ty liên doanh. Bên cạnh vốn điều lệ còn có vốn đầu tư do các bên cam kết góp hoặc huy động để thực hiện dự án.
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia: quy định các bên tham gia có quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ trong hợp đồng liên doanh, tiến tới thành lập doanh nghiệp và thực hiện các dự án trong tương lai. Dựa vào tỷ lệ góp vốn hoặc lợi thế thực hiện của các bên mà việc phân định quyền, nghĩa vụ được thỏa thuận thực hiện.
  • Phân chia lợi nhuận: quy định theo tỷ lệ vốn góp của mỗi bên vào DN liên doanh, thực hiện theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty liên doanh.Thực hiện theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty liên doanh.
  • Cơ cấu tổ chức quản trị: quy định cơ cấu, chỉ định nhân sự của mỗi bên vào các bộ phận công ty từ cơ quan quản lý, quản  trị, điều hành của công ty liên doanh phù hợp với quy định pháp luật.
  • Chế độ về tài chính, báo cáo và các vấn đề khác: quy định các chế độ về tài chính, kế toán, kiểm toán, bảo hiểm, tiền tệ áp dụng tại công ty và dự án theo quy định của pháp luật.
  • Chấm dứt hợp đồng và điều khoản của công ty: quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng, chấm dứt hợp đồng liên doanh và dự án đầu tư.
  • Giải quyết các tranh chấp và bế tắc: quy định các cơ chế tài phán để giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp bế tắc phát sinh trong quá trình hoạt động của công ty và dự án đầu tư.

Phân biệt hợp đồng liên doanh và hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hợp đồng liên doanh và hợp đồng hợp tác kinh doanh có điểm giống và khác nhau như sau:

Điểm giống

Hợp đồng liên doanh và hợp đồng hợp tác kinh doanh có cơ sở pháp lý được hình thành nên từ quan hệ đầu là hợp đồng. Thứ hai, chủ thể của hợp đồng đều có thể là hai bên hoặc nhiều bên, bao gồm đối tượng “nhà đầu tư ” theo quy định của pháp luật. Cuối cùng, nội dung của hợp đồng đều chứa đựng sự thỏa thuận thành quyền, nghĩa vụ trong hoạt động đầu tư.

Điểm khác biệt

Yếu tố
Hợp đồng liên doanhHợp đồng hợp tác kinh doanh
Chủ thểSự tham gia của nhà đầu tư trong nước là điều kiện bắt buộc để hình thành hợp đồng.Không giới hạn, nhà đầu tư trong và nước ngoài.
Bản chấtLà cơ sở pháp lý ghi nhận quan hệ đầu tư. Hợp đồng liên doanh là văn bản bắt buộc phải có trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài.Là sự thỏa thuận giữa các bên để tiến hành hợp tác kinh doanh và được pháp luật coi là một hình thức đầu tư, tồn tại độc lập với các hình thức đầu tư khác.
Nội dung thỏa thuậnViệc kí kết hợp đồng liên doanh dẫn đến việc thành lập một pháp nhân theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam. Vì thế nội dung của sự thỏa thuận phải có: loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, điều kiện chấm dứt và giải thể doanh nghiệp – điều khoản này rất quan trọng.Vì việc kí kết hợp đồng hợp tác kinh doanh không dẫn đến thành lập một tổ chức kinh tế mới mới tại Việt Nam phải hoạt động theo luật Doanh nghiệp. Do vậy,  không cần thiết thành lập pháp nhân, nên trong hợp đồng chỉ thỏa thuận những nội dung liên quan đến: thể thức góp vốn, phân chia lợi nhuận, kết quả kinh doanh,…
So sánh sự khác nhau giữa hợp đồng liên doanh và hợp đồng hợp tác kinh doanh

Lời kết

Hy vọng bài viết của CyberSign giúp quý bạn đọc hiểu rõ hơn về hợp đồng liên doanh cùng quy định về hợp đồng liên doanh. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ tới 1900 2038 bộ phận chăm sóc khách hàng của chúng tôi để được giải đáp kịp thời.

CÔNG TY CỔ PHẦN CYBERLOTUS

Tổng đài CSKH: 1900 2038

Hotline: 024.32.0000.77

Website: https://cybersign.vn/

Email: info@cyberlotus.com